Để học tốt tiếng Anh thì ngày nay có rất nhiều những bậc phụ huynh mong muốn dạy và hỗ trợ nhằm giúp các con có thể học tiếng Anh tốt hơn các kỹ năng nghe, nói, đọc và viết. Để tiếp nối các lời giải bài tập tiếng Anh thì hôm nay, Step Up sẽ cung cấp bộ lời giải bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 17 để giúp cho các bậc phụ huynh có định hướng rõ ràng và chuẩn nhất cho các bé.

1. Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 4 unit 17:

Giải các bài tập Sách Giáo Khoa tiếng Anh lớp 4 unit 17: “How much is the T-shirt?” Trong bài viết này sẽ trình bày nội dung đầy đủ nhất, được chia làm 3 Lesson với bố cục: Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và đọc lại), Point and say (Chỉ và nói)… xuyên suốt cả bài giúp các em có thể học từ vựng, cấu trúc câu, luyện nghe và cả phát âm tiếng Anh dành cho các bé cũng như các bậc phụ huynh tham khảo để có thêm nhiều cách học tiếng Anh lớp 4 hiệu quả.

Tiếng Anh lớp 4 unit 17 – Lesson 1

  1. Look, listen and repeat.

Với nội dung bài tập luyện nghe đơn giản, nhịp chậm kết hợp với hình ảnh minh họa sinh động trong sách sẽ giúp các bé dễ dàng hình dung bài học một cách chân thực và luyện nghe tiếng Anh tốt hơn.

Click tại đây để nghe:

tiếng Anh lớp 4 bài 17

Nhìn, nghe và đọc lại.

– Chúng ta sẽ dùng “Excuse me” khi chúng ta muốn nhận được sự chăm sóc của ai đó hay hỏi thông tin từ ai đó. Sau khi đã nhận được thông tin thì chúng ta có thể dùng “Thanks/Thank you”.

– Dùng “thousand – ngàn (nghìn)” khi chúng ta nói về những con số có 4 hoặc năm 5 chữ số.

Ví dụ: 3,000 dong (three thousand dong), 45,000 dong (forty-five thousand dong).

– Còn số có 6 chữ số thì chúng dùng “hundred – trăm”.

Ví dụ: 145,000 dong (one hundred forty-five thousand dong).

200,0 dong (two hundred thousand dong)

a) Oh, your T-shirt is very nice!

Ôi, áo phông của bạn rất đẹp!

Thank you.

Cảm ơn.

b) I want a T-shirt like that.

Tôi muốn mua một cái áo phông giống đó.

You can buy it in the supermarket.

Bạn có thể mua nó ở trong siêu thị.

c) Excuse me. Can I have a look at that T-shirt?

Xin lỗi. Cháu có thể xem cái áo phông đó không?

Sure. Here you are.

Chắc chắn rồi. Cháu xem đi.

d) How much is it?

Nó bao nhiêu tiền?

It’s 50.000 dong.

Nó 50,000 đồng.

  1. Point and say.

tiếng Anh lớp 4 unit 17

 

Chỉ và nói.

a) How much is the scarf?

Cái khăn quàng bao nhiêu tiền?

It’s 10.000 dong.

Nó 10,000 đồng.

b) How much is the blouse?

Cái áo cánh bao nhiêu tiền?

It’s 70.000 dong.

Nó 70,000 đồng.

c) How much is the jacket?

Cái áo khoác bao nhiêu tiền?

It’s 70.000 dong.

Nó 70,000 đồng.

d) How much is the skirt?

Cái váy bao nhiêu tiền?

It’s 60.000 dong.

Nó 60,000 đồng.

e) How much is the jumper?

Cái áo len bao nhiêu tiền?

It’s 80.000 dong.

Nó 80,000 đồng.

3. Listen anh tick.

Click tại đây để nghe:

tiếng Anh lớp 4 tập 2 unit 17

Nghe và đánh dấu chọn.

a 3    b 1    c 2

Bài nghe:

  1. Mai: This yellow jacket is very nice.

Linda: Yes, it is.

Mai: Excuse me. How much is it?

Sales assistant: It’s 50.000 dong

  1. Nam: Excuse me. Can I have look at the orange T-shirt, please?

Sales assistant: Here you are.

Nam: How much is it?

Sales assistant: It’s 60.000 dong.

  1. Mai: Excuse me. Can I see that blue jumper, please?

Sales assistant: Here you are.

Nam: How much is it?

Sales assistant: It’s 40.000 dong

  1. Look and write.

tiếng Anh lớp 4unti 17 chương trình mới

 

Nhìn và viết.

  1. The yellow jumper is forty thousand dong.

Áo len màu vàng là bốn mươi ngàn đồng (40,000 đồng).

  1. The red jacket is sixty thousand dong.

Áo khoác màu đỏ là sáu mươi ngàn đồng (60,000 đồng).

  1. The green skirt is seventy thousand dong.

Váy màu xanh là bảy mươi ngàn đồng (70,000 đồng).

  1. The pink blouse is fifty thousand dong.

Áo cánh là năm mươi ngàn đồng (50,000 đồng).

  1. Let’s play.

trò chơi tiếng Anh lớp 4 unti 17

Chúng ta cùng hát.

Với phần này, các bé sẽ được học tiếng Anh qua bài hát rất thú vị và hiệu quả. Đây phương pháp học phổ biến giúp các bé dễ dàng cải thiện kiến thức bản thân, không gây mệt mỏi.

 Pelmanism (Phương pháp Penman – luyện trí nhớ)

Tiếng Anh lớp 4 unit 17 – Lesson 2:

  1. Look, listen anh repeat.

Click tại đây để nghe:

tiếng Anh lớp 4 unit 17 mới

Nhìn, nghe và đọc lại.

  • clothes (quần áo), trousers (quần dài, quần tây), shorts (quần soóc), spectacles (mắt kính), jeans (quần jeans),… là những danh từ luôn ở dạng số nhiều do vậy các động từ và đại từ đi cùng chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.

Ví dụ: These trousers are ninety-five thousand dong.

Chiếc quần tây này là 95,000 đồng.

  • shoes và sandals có thể dùng ở dạng danh từ số nhiều hoặc số ít tùy thuộc vào ý nghĩa.

a) These yellow trousers are very nice.

Quần tây màu vàng này rất đẹp.

Yes, they are.

Đúng rồi.

b) How much are they?

Nó bao nhiêu tiền?

Let’s ask the sales assistant.

Chúng ta hãy hỏi người bán hàng.

c) Excuse me. How much are these trousers?

Xin lỗi. Chiếc quần tây bao nhiêu tiền ạ?

They’re 99.000 dong.

Chúng 99,000 đồng.

  1. Point and say.

Click tại đây để nghe:

tiếng Anh lớp 4 tập 2 unit 17 chương trình mới

Chỉ và nói.

a) How much are the jeans?

Chiếc quần jeans bao nhiêu tiền?

They’re 75.000 dong.

75,000 đồng.

b) How much are the shoes?

Đôi giày bao nhiêu tiền?

They’re 93.000 dong.

93,000 đồng.

c) How much are the trousers?

Chiếc quần tây bao nhiêu tiền?

They’re 98.000 dong.

98,000 đồng.

d) How much are the sandals?

Đôi xăng đan bao nhiêu tiền?

They’re 85.000 dong.

85,000 đồng.

  1. Let’s talk.

Hỏi và trả lời những câu hỏi về quần áo.

  • How much is that ? Cái … đó bao nhiêu tiền?
  • How much are those ? Những cái… đó bao nhiêu tiền?
  1. Listen and number.

Click tại đây để nghe:

nghe và điền số unit 17 sách tiếng Anh lớp 4

Nghe và điền số.

a 90.000 dong     b 73.000 dong     c. 80.000 dong     d 95.000 dong

Bài nghe:

  1. Mai: Look. These sandals are very nice.

Hoa: Yes, they are. Let’s check their prices.

Mai: Excuse me. How much are these sandals?

Sales assistant: They’re 90.000 dong.

  1. Nam: Excuse me. Can I have a look at that pair of jeans over there?

Sales assistant: Sure. Here you are.

Nam: Thanks. How much are they?

Sales assistant: They’re 73.000 dong.

  1. Mai: These shoes are very nice.

Nam: Yes, they are.

Mai: Excuse me. How much are they?

Sales assistant: They’re 80.000 dong.

  1. Nam: Do you like these trousers?

Quan: Yes. They are very nice. Let’s ask for their prices.

Nam: OK. Excuse me. How much are these trousers?

Sales assistant: They’re 95.000 dong.

  1. Look and write.

tiếng Anh lớp 6 unit 17 mới nhất

Nhìn và viết.

  • Nếu muốn chuyển những danh từ luôn ở dạng số nhiều (ở trên) thành số ít, chúng ta có thể dùng a pair of + danh từ số nhiều … và lúc này động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít,

a pair of + danh từ số nhiều + động từ ở dạng số ít…

Ví dụ: This pair of trousers is ninety-five thousand dong.

Chiếc quần tây này là 95,000 đồng.

The pair of jeans is seventy-four thousand dong.

Chiếc quần jeans là 74,000 đồng.

  1. The pair of brown sandals is seventy-two thousand dong.

Đôi xăng-đan màu nâu là 82,000 đồng.

  1. The pair of blue jeans is eighty-eight thousand dong.

Chiếc quần jeans màu xanh da trời 88,000 đồng.

  1. The pair of black shoes is eighty thousand dong.

Đôi giày màu đen 80,000 đồng.

  1. Let’s sing.

Click tại đây để nghe:

tiếng Anh lớp 4 unit 17 lesson 2

Chúng ta cùng chơi.

Buying clothes

Mua quán áo

How much is the jumper? La la la!

It’s fifty thousand dong.

How much is the jacket? La la la!

It’s sixty thousand dong.

I like these blue jeans.

How much are they, please?

And how much are those lovely purple trousers?

Cái áo len giá bao nhiêu? La la la!

Nó có giá là 50,000 đồng.

Cái áo khoác giá bao nhiêu? La la la!

Nó có giá là 60,000 đồng.

Tôi thích cái quần jean xanh da trời.

Vui lòng cho biết giá quần jean là bao nhiêu?

Và chiếc quần tây màu tím xinh xắn giá bao nhiêu?

Tiếng Anh lớp 4 unit 17 – Lesson 3

  1. Listen and repeat.

Nghe và đọc lại.

Click tại đây để nghe:

sandals I like these ‘sandals.

Tôi thích đôi xăng-đan này.

trousers I don’t like those ‘trousers.

Tôi không thích chiếc quần tây đó.

jumper How much is that ‘jumper?

Cái áo len đó giá bao nhiêu?

jacket The ‘jacket is fifty-three thousand dong.

Cái áo khoác giá 63,000 đồng.

  1. Look at the sentences and the stress marks (‘). Then listen and say the sentences aloud.

Nhìn vào các câu và trọng âm đánh dấu (‘). Sau đó nghe và nói lớn các câu.

  1. How much is this ‘jacket?

Cái áo khoác này giá bao nhiêu?

  1. The yellow ‘jumper is very nice.

Cái áo len màu vàng rất đẹp.

  1. How much are these brown ‘trousers?

Chiếc quần tây màu nâu giá bao nhiêu?

  1. The ‘sandals are one hundred thousand dong.

Đôi xăng-đan giá 100,000 đồng.

  1. Let’s chant.

Click tại đây để nghe:

tiếng Anh lớp 4 unit 17 bài hát

Chúng ta cùng hát ca.

How much is/are…?

…giá bao nhiêu?

How much is this cap? It’s 30.000 dong.

How much is this blouse? It’s 20.000 dong.

How much is this jumper? It’s 50.000 dong.

How much is this jacket? It’s 75.000 dong.

How much are these jeans? They’re 99.000 dong.

How much are these shoes? They’re 90.000 dong.

How much are these sandals? They’ re 40.000 dong.

How much are these trousers? They’s 65.000 dong.

Cái mũ này giá bao nhiêu? Nó 30,000 đồng.

Cái áo cánh này giá bao nhiêu? Nó 20,000 đồng.

Cái áo len này giá bao nhiêu? Nó 50,000 đồng.

Cái áo khoác này giá bao nhiêu? Nó 75,000 đồng.

Cái quần bò này giá bao nhiêu? Nó 99,000 đồng.

Đôi giày này giá bao nhiêu? Nó 90,000 đồng.

Đôi xăng-đan này giá bao nhiêu? Nó 40,000 đồng.

Chiếc quần tây này giá bao nhiêu? Nó 50,000 đồng.

  1. Read and complete.

tiếng Anh lớp 4 unit 17 lesson 3

 

Đọc và hoàn thiện.

Tên mình là Mai. Mình là học sinh tiểu học. Vào những ngày nóng ở trường, mình mặc áo cánh, váy ngắn, khăn quàng đỏ và đôi xăng- đan. Vào ngày lạnh, mình mặc áo véc khoác ngoài là áo len, váy dài, khăn quàng đỏ, giày và đôi bít tất. Ở nhà, mình mặc đồ khác. Vào ngày nóng, mình mặc áo cánh, quần soóc và mang đôi dép lẻ. Vào ngày lạnh, mình mặc áo len, quần tây, bít tất và mang dép lê.

The pair of trousers is seventy-five thousand dong.

Chiếc quần tây giá 75,000 đồng.

The shirt is sixty-three thousand dong.

Áo sơ mi giá 63,000 thousand đồng.

The dress is eighty thousand dong.

Áo đầm giá 80,000 đồng.

At school At home
On hot days a blouse, a short skirt, a red scarf and a pair of sandals A blouse, a pair of shorts and a pair of slippers
On cold days A jacket over a jumper, a long skirt, a red scarf and a pair of socks and shoes A jumper, a pair of trousers, a pair of socks and slippers
  1. Draw three clothing items and write their prices.

tiếng Anh lớp 4

 

Vẽ ba món quần áo và ghi giá của chúng..

The pair of trousers is seventy-five thousand dong.

Chiếc quần tây giá 75,000 đồng.

The shirt is sixty-three thousand dong.

Áo sơ mi giá 63,000 đồng.

The dress is eighty thousand dong.

Áo đầm giá 80,000 đồng.

  1. Project.

tiếng Anh lớp 4 unit 17 project

Dự án.

Làm bốn phiếu có hình (flashcard) quần áo. Flashcard có hai mặt, một mặt vẽ trang phục, mặt còn lại viết tên trang phục đó. Sau đó thực hành với bạn em.

  1.  How much is this jacket?

Cái áo khoác này giá bao nhiêu?

  1. The yellow ‘jumper is very nice.

Cái áo len màu vàng rất đẹp.

3.How much are these brown ‘trousers?

Chiếc quần tây màu nâu giá bao nhiêu?

  1. The ‘sandals are one hundred thousand dong.

Đôi xăng-đan giá 100,000 đồng.

2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 17:

A. PHONICS – phát âm

(1) Look at the words and stress marks. say the words aloud.

Nhìn vào những từ sau và trọng âm của chúng. Đọc to những từ đó

  1. ‘yellow /ˈjɛləʊ/
  2. ‘sixty /ˈsɪksti/
  3. ‘trousers /ˈtraʊzəz/
  4. ‘fifty /ˈfɪfti/
  5. ‘jumper /ˈdʒʌmpə/
  6. ‘jacket /ˈdʒakɪt/
  7. ‘eighty /ˈeɪti/
  8. ‘orange /ˈɒrɪn(d)ʒ/
  9. ‘purple /ˈpəːp(ə)l/
  10. ‘thousand /ˈθaʊz(ə)nd/

2) complete  with the words above and say the sentences aloud

(Hoàn thành với những từ trên và  đọc to những câu sau)

giải bài tập tiếng Anh lớp 4

key:

  1. jacket

Chiếc jacket màu vàng là 50 ngàn đồng

  1. purple jumper

Chiếc áo ngoài chui đầu màu tím là 60 ngàn đồng

  1. orange trousers

Chiếc quần cam là 80 ngàn đồng

B. VOCABULARY – từ vựng

1) Write the clothes that Mai and Nam are wearing

từ vựng tiếng Anh lớp 4 unit 17

key:

  1. a cái khăn đỏ
  2. a white blouse (1 cái áo cánh màu trắng)
  3. a blue skirt (1 cái váy xanh)
  4. black sandals (1 đôi xăng đan đen)
  5. 1. a red scarf (1 cái khăn đỏ)
  6. a green jumper (1 cái áo ngoài chui đầu màu xanh)
  7. a blue jeans (1 cái quần jean màu xanh)
  8. brown shoes (1 đôi giày màu nâu)

2) Write the prices in words (viết giá tiền bằng từ)

viết giá tiền

key:

  1. Nó có giá 60 nghìn đồng
  2. It’s forty-three thousand dong (Nó có giá 43 nghìn đồng)
  3. It’s thirty-seven thousand dong (Nó có giá 37 nghìn đồng)
  4. They’re eighty-nine thousand dong (Chúng có giá 89 nghìn đồng)
  5. They’re ninety-eight thousand dong (Chúng có giá 98 nghìn đồng)
  6. They’re ninety-five thousand dong (Chúng có giá 95 nghìn đồng)

C. SENTENCE PATTERNS – cặp câu

1) Read and match. (đọc và nối)

bài nối

key:

1d

Chiếc áo vét đó màu gì? nó màu tím

2a

Chiếc quần jean màu gì? nó màu xanh

3b

Chiếc áo khoác ngoài chui đầu màu tím kia giá bao nhiêu? Nó có giá 59 ngàn đồng

4c

Đôi xăng đan này bao nhiêu tiền? Nó có giá 90 ngàn đồng

2) Complete and read aloud (hoàn thành và đọc to)

hoàn thành câu

key:

  1. What colour is

Chiếc áo phông mới của bạn màu gì?

  1. What colour are

Chiếc quần của bạn màu gì?

  1. How much is it?

Nó có giá bao nhiêu?

  1. How much are

Đôi giày này bao nhiêu tiền?

D. SPEAKING – nói

1) Read and ask the questions (đọc và hỏi những câu hỏi)

key:

a. Is your T-shirt new?

Chiếc áo phông của bạn là mới hả?

b. Can I have a look at the jumper?

Cháu có thể xem cái áo ngoài chui đầu kia không ạ?

c. How much is the/that cap?

Cái  mũ kia bao nhiêu ạ?

d. How much are the/ these jeans?

Chiếc quần jean này giá bao nhiêu ạ?

2) Ask and answer the questions above (hỏi và trả lời những câu hỏi trên)

E. READING – đọc

1) Read and complete . (đọc và hoàn thành)

hoàn thành câu

key:

1 wears

2 T-shirt

3 sandals

4 pair

5 clothes

Nam mặc những bộ quần áo khác nhau khi đến trường. Vào ngày nóng, anh ấy thường đội mũ lưỡi trai màu xanh, 1 cái khăn đỏ, 1 áo phông trắng, 1 chiếc quần xanh dương và 1 đôi xăng đan. Vào ngày lạnh, anh ấy đội 1 cái mũ trai, đeo 1 cái khăn đỏ và 1 chiếc áo jacket màu vàng ngoài 1 chiếc áo chui đầu màu nâu và 1 đôi giày đen. Nam thích những ngày nóng vì anh ấy có thể mặc những quần áo nhẹ đi học

2) Reda the text above and tick (v) T (true) or F (false)

đúng hay sai

key:

  1. F

nam mặc áo phông màu xanh vào những ngày nóng

  1. T

Quần sooc của anh ấy màu xanh

  1. T

Anh ấy đội 1 cái mũ lưỡi trai vào những ngày lạnh

  1. F

Áo jacket của anh ấy màu xanh

  1. T

Đôi giày của anh ấy màu đen

F. WRITING – VIẾT

1) Look and write (Nhìn và viết)

key:

  1. Chiếc áo blu màu trắng có giá 37 ngàn đồng
  2. The orange jumper is eighty-five thousand dong

Chiếc áo khoác ngoài 85 ngàn đồng

  1. The blue jeans are ninety-two thousand dong

Chiếc quần jean màu xanh 92 ngàn đồng

  1. The brown sandals are ninety-five thousand dong

Đôi xăng đan nâu giá 95 ngàn đồng

2) Write three pairs of sentences about the clothes you are wearing now

Viết 3 cặp câu về quần áo bạn đang mặc

viết câu hỏi

ví dụ: Tôi đang mặc 1 cái áo sơ mi. Nó màu xanh

3) Write about what you wear at home and at school

Viết về những gì bạn mặc ở nhà và ở trường

bài tập viết sách bài tập tiếng Anh lớp 4 unit 17

key:

  1. Bạn mặc gì ở nhà vào những ngày nóng?

Vào những ngày nóng…………..

  1. Bạn mặc gì ở nhà vào những ngày lạnh?
  2. Bạn mặc gì ở trường vào những ngày nóng?
  3. Bạn mặc gì ở trường vào những ngày lạnh?

Để việc học tiếng Anh của bé trở nên dễ dàng thì các bậc cha mẹ có thể cho bé tham khảo các cuốn sách tiếng Anh dành cho trẻ em với những phương pháp học mới mẻ để bé đạt kết quả cao.

Hi vọng rằng với bài viết này sẽ giúp các em sẽ đạt được kết quả tốt nhất, Step Up chúc bậc phụ huynh và các bé sẽ có những trải nghiệm thật thú vị và đạt kết quả cao với kiến thức của cuốn sách tiếng Anh lớp 4 này nhé!