Ngày nay, nhiều bậc phụ huynh cảm thấy lo lắng trong việc tìm kiếm lời giải chính xác để hỗ trợ các con học tập. Hiểu được điều đó, bài viết hôm nay, Step Up cung cấp bộ lời giải bài tập tiếng Anh lớp 5 tập 2 unit 20 giúp ba mẹ định hướng việc học tập cho các con dễ dàng hơn.

1.Giải bài tập sách giáo khoa tiếng Anh lớp 5 unit 20

Unit cuối cùng của tiếng Anh lớp 5 được viết theo chủ đề: Which one is more exciting, life in the city or life in the countryside? cũng được chia theo 3 lesson như thông thường, nhằm giúp các bạn học sinh có thể hệ thống kiến thức logic, phát triển các kĩ năng nghe nói đọc viết, trau dồi vốn từ và rèn luyện cách phát âm tiếng Anh

Tiếng Anh lớp 5 unit 12 – Lesson 1

  1. Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và lặp lại)

Click để nghe tại đây

tiếng Anh lớp 5 unit 20

a) Where are you going for your summer holiday, Tom?

I’m going back to my hometown.

b) Where in the USA do you live?

In New York City.

c) What’s it like?

It’s very big.

d) Which one is big, New York City or Sydney?

I think New York City is.

Tạm dịch:

a) Bạn sẽ đi đâu vào kỳ nghỉ hè của bạn vậy Tom ?

Mình sẽ trở về quê nhà.

b) Ở Mỹ bạn sống ở đâu?

Ở Thành phố New York.

c) Nó thế nào?

Nó rất lớn.

d) Cái nào lớn, Thành phố New York hay Sydney?

Tôi nghĩ Thành phố New York.

  1. Point and say (Chỉ và đọc)

Click để nghe tại đây

tiếng Anh lớp 5 bài 20

a) Which one is small, Hoan Kiem Lake or West Lake?

I think Hoan Kiem Lake is.

b) Which one is large, Ben Thanh Market or Dong Xuan Market?

I think Ben Thanh Market is.

c) Which one is noisy, life in the city or life in the countryside?

I think life in the city is.

d) Which one is busy, life in the city or life in the countryside?

I think life in the city is.

Tạm dịch:

a) Cái nào nhỏ, hồ Hoàn Kiếm hay hồ Tây?

Tôi nghĩ hồ Hoàn Kiếm.

b) Cái nào rộng lớn, chợ Bến Thành hay chợ Đồng Xuân?

Tôi nghĩ chợ Bến Thành.

c) Cái nào ồn ào, cuộc sống ở thành phố hay cuộc sống ở miền quê?

Tôi nghĩ cuộc sống ở thành phố.

d) Cái nào bận rộn, cuộc sống ở thành phố hay cuộc sống ở miền quê?

Tôi nghĩ cuộc sống ở thành phố.

  1. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

Hỏi và trả lời những câu hỏi về so sánh một vài thành phố thị trấn.

Which one is……… or…?

I think…

Tạm dịch:

Cái nào… hay…?

Tôi nghĩ…

  1. Listen and write (Nghe và viết)

Click để nghe tại đây

tiếng Anh lớp 5 unit 20 chương trình mới

Đáp án:

  1. Tony lives in Sydney. It’s noisier than Nha Trang.
  2. Linda lives in London. It’s larger than Da Nang.
  3. Tom lives in New York City. It’s busier than Da Lat.

Audio script

  1. Mai: Where in Australia do you live, Tony?

Tony: I live in Sydney.

Mai: What’s it like?

  1. Nam: Where do you live, Linda?Tony: It’s noisy.

Linda: I live in London.

Nam: What’s it like?

Linda: It’s large.

Nam: Which one is larger, London or Da Nang?

Linda: I think London is.

  1. Phong: Do you live in New York City, Tom?

Tom: Yes, I do.

Phong: Is it a big city?

Tom: Yes, it is and it’s busy.

Phong: Which one is busier, New York City or Da Lat?

Tom: I think New York City is.

Tạm dịch:

  1. Tony sống Ở Sydney. Nó ồn ào hơn Nha Trang.
  2. Linda sống ở Luân Đôn.Nó rộng lớn hơn Đà Nẵng.
  3. Tom sống ở Thành phố New York. Nó bận rộn hơn Đà Lạt.
  1. Read and complete (Đọc và hoàn thành)

tiếng Anh lớp 5 unit 20 mới nhất

Đáp án:

  1. New York City is bigger/larger than Sydney.
  2. New York City is noisier than Da Lat.
  3. Nha Trang is smaller than New York City.

Tạm dịch:

  1. Sydney nhỏ hơn Thành phố New York.

Thành phố New York lớn hơn/rộng lớn hơn Sydney.

  1. Đà Lạt yên tĩnh hơn Thành phố New York.

Thành phố New York ồn ào hơn Sydney.

  1. 3. Thành phố New York rộng lớn hơn Nha Trang.

Nha Trang nhỏ hơn Thành phố New York.

  1. Let’s sing (Chúng ta cùng hát.)

Click để nghe tại đây

Which one is…?

Which one is bigger,

New York City or Miami?

I’m sure, I’m sure,

I’m sure that it’s New York City.

Which one is busier,

New York City or San Francisco?

I’m sure. I’m sure,

I’m sure that it’s New York City.

Which one is noisier,

New York City or Chicago?

I don’t know, I don’t known,

It may be Chicago.

Tạm dịch:

Cái nào lớn hơn,

Thành phố New York hay Miami?

Tôi chắc chắn, tôi chắc chắn,

Tôi chắc chắn đó là Thành phố New York.

Cái nào bận rộn hơn,

Thành phố New York hay Son Francisco?

Tôi chắc chắn, tôi chắc chắn,

Tôi chắc chắn đó là Thành phố New York.

Cái nào ồn ào hơn,

Thành phố New York hay Chicago?

Tôi không biết, tôi không biết

Nó có thể là Chicago.

Tiếng Anh lớp 5 unit 20 – Lesson 2

Look, listen and repeat (Nhìn, nghe và lặp lại)

Click để nghe tại đây

tiếng Anh lớp 5 unit 20 lesson 2

a) What are you going to do on your summer holiday?

I’m going to stay with my grandparents.

b) Where in Viet Nam do they live?

In Ha Long City.

c) What’s it like?

It’s very beautiful.

d) Which one is more beautiful, Ha Long City or Nha Trang?

I think Ha Long City is.

Tạm dịch:

a) Bạn sẽ làm gì vào kỳ nghỉ hè của mình?

Mình sẽ ở với ông bà mình.

b) Họ sống ở đâu trên Việt Nam?

Ở Thành phố Hạ Long

c) Nó thế nào?

Nó rất đẹp.

d) Cái nào đẹp hơn, Thành phố Hạ Long hay Nha Trang?

Tôi nghĩ Thành phố Hạ Long.

Point and say (Chỉ và đọc)

Click để nghe tại đây

tiếng Anh lớp 5 unit 20 - point and say

a) Which one is more beautiful, Ha Long City or Nha Trang?

I think Ha Long City is.

b) Which one is more expensive, life in Da Nang or life in Ho Chi Minh City

I think Ho Chi Minh City is.

c) Which one is more exciting, life in the city or life in the countryside?

I think life in the city is.

Tạm dịch:

a) Cái nào đẹp hơn, Thành phố Hạ Long hay Nha Trang?

Tôi nghĩ Thành phố Hạ Long.

b) Cái nào đắt hơn, cuộc sống ở Đà Nẵng hay cuộc sống ở Thành phố Hồ Chí Minh?

Tôi nghĩ Thành phố Hồ Chí Minh.

c) Cái nào náo nhiệt hơn, cuộc sống ở thành phố hay cuộc sống ở miền quê?

Tôi nghĩ cuộc sống ở thành phố.

  1. Let’s talk (Chúng ta cùng nói)

Hỏi và trả lời những câu hỏi về so sánh một vài thành phố tỉnh thành

Which one is…….. or…?

I think.

Which one is more………. or…?

I think…

  1. Listen and circle a, b or c (Nghe và khoanh tròn a, b hay c)

Click để nghe tại đây

tiếng Anh lớp 4 unti 20 - theo chương trình mới

  1. c Đà Lạt thanh bình hơn Luân Đôn
  2. a Thành phố Hạ Long đẹp hơn Sydney.
  3. b Thành phố New York náo nhiệt hơn Đà Lạt.
  4. c Luân Đôn náo nhiệt hơn Đà Lạt.

Audio script:

  1. Linda: Where do your grandparents live, Nam?

Nam: They live in Da Lat.

Linda: What’s it like?

Nam: It’s nice and peaceful

Linda: Which one is more peaceful, Da Lat or London?

Nam: I think Da Lat is.

  1. Tony: Do your grandparents live in Ha Noi?

Phong: No, they don’t.

Tony: Where do they live?

Phong: They live in Ha Long City.

Tony: Which one is more beautiful, Ha Long City or Sydney?

Phong: I think Ha Long City is.

  1. Akiko: Where do your grandparents live, Quan?

Quan: They live in Da Lat.

Akiko: Oh, it’s very far from here.

Quan: Yes, it is.

Akiko: Which one is more exciting, New York City or Da Lat?

Quan: I think New York City is.

  1. Tony: Do your grandparents live in Da Lat, Mai?

Mai: Yes, they do.

Tony: Which one is more exciting, Da Lat or London?

Mai: I think London is.

Tạm dịch:

  1. Linda: Ông bà của bạn sống ở đâu, Nam?

Nam: Họ sống ở Đà Lạt.

Linda: Nó như thế nào?

Nam: Đẹp và yên bình

Linda: Cái nào an bình hơn, Đà Lạt hay London?

Nam: Tôi nghĩ Đà Lạt.

  1. Tony: Ông bà của bạn có sống ở Hà Nội không?

Phong: Không, họ không.

Tony: Họ sống ở đâu?

Phong: Họ sống ở thành phố Hạ Long.

Tony: Cái nào đẹp hơn, Thành phố Hạ Long hay Sydney?

Phong: Tôi nghĩ Thành phố Hạ Long.

  1. Akiko: Ông bà của bạn sống ở đâu, Quan?

Quan: Họ sống ở Đà Lạt.

Akiko: Ồ, rất xa đây.

Quan: Vâng, đúng thế.

Akiko: Cái nào thú vị hơn, thành phố New York hay Đà Lạt?

Quan: Tôi nghĩ là thành phố New York.

  1. Tony: Ông bà của bạn có sống ở Đà Lạt không, Mai?

Mai: Có.

Tony: Cái nào thú vị hơn, Đà Lạt hay London?

Mai: Tôi nghĩ London.

  1. Read and complete (Đọc và hoàn thành)

read and complete

Đáp án:(1) come    (2) city    (3) bigger     (4) beautiful     (5) than

Tạm dịch:

Nam: Bạn đến từ đâu vậy Tony?

Tony: Sydney, Úc.

Nam: Ồ, nó là một thành phố lớn đúng không?

Tony: Vâng, đúng rồi.

Nam: Cái nào lớn hơn, Sydney hay Đà Nẵng?

Tony: Mình nghĩ là Sydney.

Nam: Và cái nào đẹp hơn?

Tony: Ồ, chúng đều rất đẹp. Nhưng mình nghĩ Sydney đẹp hơn Đà Nẵng.

  1. Let’s play (Chúng ta cùng chơi.)

Pass the secret! (Vượt qua bí mật!)

Let's play

Tiếng Anh lớp 5 unit 20 – Lesson 3

  1. Listen and repeat (Nghe và lặp lại)

Click để nghe tại đây

  1. Which one is bigger, London or Hue?

I think London is.

  1. Which one is more beautiful, Ha Long City or Nha Trang?

I think Ha Long City is.

Tạm dịch:

  1. Cái nào lớn hơn, Luân Đôn hay Huế? Tôi nghĩ Luân Đôn.
  2. Cái nào đẹp hơn, Thành phố Hạ Long hay Nha Trang? Tôi nghĩ Thành phố Hạ Long.

2. Listen and mark the sentence intonation. Then say the sentences aloud (Nghe và đánh dấu ngữ điệu của câu. Sau đó đọc những câu sau)

Click để nghe tại đây

  1. A: Which one is bigger, New York City or London?

B: I think London is.

A: Which one is larger. New York City  or Da Nang?

B: I think New York City is.

  1. 3. A: Which one is more beautiful, London or Sydney?

B: I think London is.

Tạm dịch:

  1. Cái nào lớn hơn, Thành phố New York hay Luân Đôn?  Tôi nghĩ Luân Đôn.
  2. Cái nào rộng lớn hơn, Thành phố New York hơn Đà Nẵng? Tôi nghĩ Thành phố New York.
  3. Cái nào đẹp hơn, Luân Đôn hay Sydney? Tôi nghĩ Luân Đôn.
  1. Let’s chant. (Cùng ca hát)

Phương pháp học tiếng Anh qua các bài hát không còn quá xa lạ với các bạn học sinh. Để rèn luyện khả năng phát âm, các bạn học sinh có thể ghi âm lại giọng hát của mình để bắt chước sự nhấn nhá người bản ngữ một cách tốt nhất.

Click để nghe tại đây

Which one is more beautiful,

Which one is more peaceful,

Which one is more exciting, London or Ha Noi?

Which one is more…?

I think Ha Noi is. It’s more beautiful.

It’s more peaceful.

And it’s more exciting.

Tạm dịch:

Cái nào đẹp hơn,

Cái nào yên bình hơn,

Cái nào thú vị hơn, London hay Hà Nội?

Cái nào  … hơn?

Tôi nghĩ Hà Nội.

Nó đẹp hơn.

Nó yên bình hơn.

Và nó thú vị hơn.

  1. Read and answer (Đọc và trả lời)

read and answer

Đáp án:

  1. She lives in Liverpool.
  2. She often goes to King’s Lynn.
  3. King’s Lynn is.
  4. Liverpool is.
  5. Things in Liverpool are more expensive than in King’s Lynn.

Tạm dịch:

Xin chào. Tên mình là Anna. Mình sống ở Liverpool, một thành phố rất lớn ở nước Anh. Nó có nhiều người và những tòa nhà thú vị. Nó rất ồn ào. Nhưng mình thích sống ở đây bởi vì cuộc sống náo nhiệt.

Trong suốt kỳ nghỉ hè, mình thường ở cùng ông bà ở King’s Lynn, một thị trấn nằm ở phía đông nước Anh, ở một tỉnh/hạt gọi là Norfolk. Nó nhỏ hơn nhiều và yên tĩnh hơn Liverpool. Có ít người ở đây, nhưng những cửa hàng thật đẹp và đồ dùng thì rẻ. Mình thích Norfolk bởi vì mọi người rất thân thiện.

  1. Anna sống ở đâu?

Cô ấy sống ở Liverpool.

  1.  Cô ấy thường đi đâu vào kỳ nghỉ hè của mình?

Cô ấy thường đi đến King’s Lynn.

  1. Cái nào nhỏ hơn, Liverpool hay King’s Lynn?

King’s Lynn.

  1. Cái nào ồn ào hơn, Liverpool hay King’s Lynn?

Liverpool.

  1. Đồ dùng ở đâu đắt hơn, ở Liverpool hay ở King’s Lynn?

Đồ dùng Ở Liverpool đắt hơn Ở King’s Lynn.

  1. Write about your friend (Viết về bạn em)

Với phần rèn luyện kỹ năng viết sẽ giúp các bạn học sinh tăng vốn từ vựng tiếng Anh lên rất nhiều. Để có một bài viết hiệu quả, các bạn học sinh cần phải nắm chắc các cấu trúc ngữ pháp trong bài.

My name’s Khang. I live in Cam Ranh City

It’s a small city of Khanh Hoa Province in Viet Nam.

There are not so many people here.

It’s much smaller and quiet than Ho Chi Minh City.

I enjoy living here because It’s quiet and delicious seafood.

Tạm dịch:

Tên tôi là Khang. Tôi sống ở Thành phố Cam Ranh.

Nó là một thành phố nhỏ của tỉnh Khánh Hòa ở Việt Nam.

Có không nhiều người ở đây.

Nó nhỏ hơn nhiều và yên tĩnh hơn Thành phố Hồ Chí Minh.

Tôi thích sống ở đây bởi vì nó yên tĩnh và hải sản ngon.

  1. Project (Dự án)

So sánh nơi mà bạn sống với những nơi khác.

  1. Colour the stars (Tô màu những ngôi sao)

Bây giờ tôi có thể..

– hỏi và trả lời những câu hỏi về so sánh nơi chốn.

– nghe và gạch dưới những đoạn văn về so sánh nơi chốn.

– đọc và gạch dưới những đoạn văn về so sánh nơi chốn.

– viết về nơi tôi sống.

2. Giải bài tập sách bài tập tiếng Anh lớp 5 unit 20:

A. Pronunciation (trang 80 SBT Tiếng Anh 5)

  1. Mark the sentence…(Đánh dấu ngữ điệu (↑ hoặc ↓) của câu. Sau đó đọc to những câu đó.)

bài tập tiếng Anh lớp 5

Hướng dẫn dịch:

  1. Nơi nào lớn hơn, Luân Đôn hay Hải Phòng?
  2. Nơi nào rộng lớn hơn, Mỹ hay Việt Nam?
  3. Nơi nào đẹp hơn. vịnh Hạ Long hay Sydney?
  4. Nơi nào thanh bình hơn, Đà Lạt hay Thành phố New York?

2. Read and complete…(Nhìn và hoàn thành. Sau đó đọc to những câu đó.)

  1. noisier
  2. more, is
  3. modern, think

Hướng dẫn dịch:

1.

A: Nơi nào ồn ào hơn, thành phố New York hay Chicago?

B: Tớ nghĩ là thành phố New York.

2.

A: Nơi nào đẹp hơn, London hay Sydney?

B: Tớ nghĩ là London.

3.

A: Nơi nào hiện đại hơn, Vinh hay thành phố Hồ Chí Minh?

B: Tớ nghĩ là thành phố Hồ Chí Minh.

B. Vocabulary (trang 80-81 SBT Tiếng Anh 5)

  1. Write the comparative …(Viết những dạng so sánh của tính từ.)

big ⇒ bigger

small ⇒ smaller

quiet ⇒ quieter

noisy ⇒ noisier

busy ⇒ busier

beautiful ⇒ more beautiful

peaceful ⇒ more peaceful

modern ⇒ more modern

exciting ⇒ more exciting

interesting ⇒ more interesting

2. Complete the sentences. (Hoàn thành những câu sau.)

  1. smaller
  2. noisier
  3. more beautiful
  4. more peaceful

Hướng dẫn dịch:

  1. Luân Đôn rộng lớn hơn Liverpool. Liverpool nhỏ hơn Luân Đôn.
  2. Vịnh Hạ Long yên tĩnh hơn Thành phố New York. Thành phố New York ồn ào hơn Vịnh Hạ Long.
  3. Sydney đẹp hơn Đà Nẵng. Đà Nẵng đẹp hơn Vinh. Sydney đẹp hơn Vinh.
  4. Sơn La thanh bình hơn Hà Nội. Hà Nội thanh bình hơn Thành phố Hồ Chí Minh. Sơn La thanh bình hơn Thành phố Hồ Chí Minh.

C. Sentence patterns (trang 81 SBT Tiếng Anh 5)

  1. Read and match. (Đọc và nối.)
1. d 2. a 3. b 4. c

Hướng dẫn dịch:

  1. Nơi nào nhỏ hơn, Đà Nẵng hay New York? Tớ nghĩ là New York.
  2. Nơi nào lớn hơn, Việt Nam hay Nga? Tớ nghĩ là Nga.
  3. Liverpool nhỏ hơn London à? Ừ, đúng vậy.
  4. Nơi nào yên tĩnh hơn, cuộc sống ở thành phố hay cuộc sống ở nông thôn?

Tớ nghĩ là cuộc sống ở nông thôn.

2. Read and complete. (Đọc và hoàn thành.)

  1. Russia is larger/bigger than Vietnam.
  2. Nghe An is larger/bigger than Bac Ninh. Bac Ninh is smaller than Nghe An.
  3. Da Nang is noisier than Da Lat. Da Lat is quieter than Da Nang.

Hướng dẫn dịch:

  1. Việt Nam là một nước nhỏ. Nga là một nước lớn.

Việt Nam nhỏ hơn Nga. Nga lớn hơn Việt Nam.

  1. Nghệ An là một tỉnh lớn. Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ.

Nghệ An lớn hơn Bắc Ninh. Bắc Ninh nhỏ hơn Nghệ An.

  1. Đà Nẵng ồn ào. Đà Lạt yên tĩnh.

Đà Nẵng ồn ào hơn Đà Lạt. Đà Lạt yên tĩnh hơn Đà Nẵng.

D. Speaking (trang 82 SBT Tiếng Anh 5)

  1. Read and reply (Đọc và đáp lại)

a. Which one is larger, Viet Nam or Russia?

I think Russia is.

b.Which one is smaller, New York City or Da Nang?

I think Da Nang is.

c. Which one is busier, life in the mountains or life in the City?

I think life in the City is.

d. Is Ha Noi larger than New York City?

No, it isn’t. I think New York City is larger than Ha Noi.

Hướng dẫn dịch:

a. Nước nào rộng lớn hơn, Việt Nam hay Nga? Tôi nghĩ là Nga.

b.Thành phố nào nhỏ hơn, Thành phố New York hay Đà Nẵng?

Tôi nghĩ là Đà Nẵng.

c.Nơi nào bận rộn hơn, cuộc sống ở miền núi hay cuộc sống ở thành phố?

Tôi nghĩ cuộc sống ở thành phố.

d. Có phải Hà Nội rộng lớn hơn Thành phố New York không?

Không, không phải. Tôi nghĩ là Thành phố New York rộng lớn hơn Hà Nội.

  1. Ask and answer the questions above. (Hỏi và trả lời những câu hỏi ở trên.)

1. Which one is larger, Viet Nam or Russia?

I think Russia is.

2. Which one is smaller, New York City or Da Nang?

I think Da Nang is.

3. Which one is busier, life in the mountains or life in the City?

I think life in the City is.

4. Is Ha Noi larger than New York City?

No, it isn’t. I think New York City is larger than Ha Noi.

Hướng dẫn dịch:

  1. Nước nào rộng lớn hơn, Việt Nam hay Nga? Tôi nghĩ là Nga.
  2. Thành phố nào nhỏ hơn, Thành phố New York hay Đà Nẵng?

Tôi nghĩ là Đà Nẵng.

3. Nơi nào bận rộn hơn, cuộc sống ở miền núi hay cuộc sống ở thành phố?

Tôi nghĩ cuộc sống ở thành phố.

4. Có phải Hà Nội rộng lớn hơn Thành phố New York không?

Không, không phải. Tôi nghĩ là Thành phố New York rộng lớn hơn Hà Nội.

E. Reading (trang 82-83 SBT Tiếng Anh 5)

  1. Read and complete…(Đọc và hoàn thành. Dùng hình thức đúng của những từ. Mỗi từ dùng một lần.)

(1) Where

(2) from

(3) big

(4) bigger

(5) busier

Hướng dẫn dịch:

Mai: Bạn đến từ đâu vậy Akiko?

Akiko: Tôi đến từ Tokyo.

Mai: Nó là một thành phố lớn ở Nhật Bản phải không?

Akiko: Vâng, đúng rồi.

Mai: Thành phố nào lớn hơn, Tokyo hay Đà Nẵng?

Akiko: Tôi nghĩ là Tokyo.

Mai: Và mơi nào náo nhiệt hơn?

Akiko: Tokyo náo nhiệt hơn Đà Nẵng.

  1. Read and circle a or b. (Đọc và khoanh a hoặc b.)

Hướng dẫn dịch:

Xin chào. Tên tôi là Nga. Tôi sống ở một xã nhỏ ở tỉnh Vĩnh Phúc. Nó cách Hà Nội khoảng sáu mươi cây số. Xã tôi nhỏ và yên tĩnh. Không có nhiều người, cửa hàng và phương tiện. Tôi thích sống ở đây vì cuộc sống rất yên bình và con người thì thân thiện. Vào cuối tuần, bố mẹ tôi thường đưa tôi lên Hà Nội. Nơi đó ồn ào và bận rộn hơn. Ở đó có rất nhiều hồ lớn, các công viên đẹp và những tòa nhà cao tầng. Đường phố thật đông đúc và mọi thứ thì đắt đỏ. Tôi thích Hà Nội vì các cửa hàng rất đẹp và cuộc sống rất thú vị.

Đáp án:

  1. a 2. b 3. b      4. a      5. a

Hướng dẫn dịch:

  1. Xã của Nga như thế nào? – Nó nhỏ.
  2. Cuộc sống ở xã đó như thế nào? – Cuộc sống yên bình.
  3. Hà Nội thì như thế nào? – Rất ồn ào.
  4. Hà Nội với Vĩnh Phúc nơi nào bận rộn hơn? – Hà Nội.
  5. Ở Hà Nội mọi thứ đắt đỏ hơn.

F. Writing (trang 83 SBT Tiếng Anh 5)

1. Put the words…(Đặt những từ theo thứ tự để tạo thành câu.)

  1. I live in a small village in Ha Nam.
  2. Life in my hometown is quiet and peaceful/peaceful and quiet.
  3. The villagers are kind and friendly/friendly and kind.
  4. Ha Noi is noisy and busy/busy and noisy.
  5. Ha Noi is more crowded than Ha Nam.

Hướng dẫn dịch:

  1. Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ ở Hà Nam.
  2. Cuộc sống ở quê tôi thì yên tĩnh và thanh bình/thanh bình và yên tĩnh.
  3. Những người ở làng thì tốt bụng và thân thiện/thân thiện và tốt bụng.
  4. Hà Nội thì ồn ào và bận rộn/bận rộn và ồn ào.
  5. Hà Nội thì đông đúc hơn Hà Nam.

2. Write and compare…(Viết và so sánh thị trấn của bạn với Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.)

I live in a small village in Quang Ngai Province.

It’s quiet and peaceful.

It’s crowded and exciting.

I think life in my place is. / I think life in my place is more peaceful than Ha Noi/Ho Chi Minh City.

Hướng dẫn dịch:

Bạn sống ở đâu? – Tôi sống trong một ngôi làng nhỏ ở tỉnh Quảng Ngãi.

Cuộc sống ở nơi bạn ở thế nào? – Nó yên tĩnh và thanh bình/yên bình.

Cuộc sống ở Hà Nội/Thành phố Hồ Chí Minh thế nào? – Nó đông đúc và náo nhiệt.

Nơi nào thanh bình hơn, nơi bạn ở hay Hà Nội/ Thành phố Hồ Chí Minh? – Tôi nghĩ là cuộc sống ở nơi tôi ở./Tôi nghĩ là cuộc sống ở nơi tôi ở thanh bình hơn Hà Nội/Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày nay, các bậc phụ huynh đầu tư cho con học tiếng Anh từ rất sớm. Vậy đầu tư như thế nào là đúng cách? Để bắt đầu học một ngoại ngữ mới, chúng ta nên tập trung học từ vựng cho các con thông qua các cuốn sách học từ vựng hiệu quả dành cho trẻ em , chúng ta nên tìm hiểu thêm các mẹo học từ vựng, các phương pháp học tập mới mẻ để tạo cảm hứng học tập cho các con.

Bài viết hôm nay, Step up đã tổng hợp đầy đủ toàn bộ lời giải tiếng Anh lớp 5 unit 20 để giúp các con học tập dễ dàng hơn, cũng như ba mẹ có thể kiểm soát việc học tập của con. Chúc các bạn học sinh học tốt với các cuốn sách tiếng Anh lớp 5.